LIGHT
3Vylon Stella
Archetype:
Vylon
ATK:
1400
DEF:
200
Lượt xem:
3045
Hiệu ứng (VN):
Nếu lá bài này được gửi từ Vùng Bài quái thú đến Mộ: Bạn có thể trả 500 Điểm Sinh mệnh, sau đó chọn vào 1 quái thú ngửa mà bạn điều khiển; trang bị lá bài này cho mục tiêu đó. Vào cuối Damage Step, nếu quái thú được trang bị chiến đấu với quái thú của đối thủ: Phá huỷ quái thú của đối thủ đó.
Hiệu ứng gốc (EN):
If this card is sent from the Monster Card Zone to the Graveyard: You can pay 500 Life Points, then target 1 face-up monster you control; equip this card to that target. At the end of the Damage Step, if the equipped monster battled an opponent's monster: Destroy that opponent's monster.
Bản dịch này có đúng không ?
Vylon Stella — Đánh giá Sức mạnh
Điểm Tổng: 51 ± 8 · Độ Tin Cậy: Trung Bình
- Nội tại: 51 · Deck: 51 · Meta: Dự báo
- Vai trò chính: Phá vỡ thế trận / Đi sau · Phụ: Thân bài nguyên liệu
Lý do có điểm số này
Sức mạnh của Vylon Stella là một hiệu ứng một lần mang tính điều kiện: khi lá bài này được chuyển từ Vùng quái thú sang Mộ, bạn có thể trả 500 LP để trang bị nó lên một quái thú mặt ngửa, và nếu quái thú đó chiến đấu, quái thú đối phương sẽ bị phá hủy. Thân bài Tuner Cấp 3 của nó chuyển đổi đáng tin cậy làm nguyên liệu Synchro, chiếm phần lớn điểm số. Chỉ số Công kích 1400 không tự mang lại lợi thế gì. Bằng chứng từ Deck (24/24 danh sách Drytron, mỗi bản sao một lá) xác nhận nó là một lá bài chuẩn mực ổn định cho nhà hệ duy nhất, nhưng không có dữ liệu combo nào cho thấy khả năng mở rộng thành thế trận lớn hơn, nên điểm số vẫn nằm ở mức trung bình.
Tiêu chí
| Tiêu chí | Điểm | Bằng chứng |
|---|---|---|
| Khả năng tiếp cận | 60 | Có mặt trong tất cả 24 bộ Drytron đã lấy mẫu với một bản sao mỗi bộ, cho thấy khả năng đưa ra trận ổn định tại nhà gốc (quan sát được); không có dữ liệu về lá bài tìm kiếm hay mở đầu được cung Cấp (khoảng trống dữ liệu). |
| Tổ hợp & Chuyển đổi | 45 | Không có bảng tổ hợp được ghi chép, nên bất kỳ chuyển đổi nào vượt quá việc phá hủy qua một lượt chiến đấu chỉ dựa trên suy luận hiệu ứng (suy diễn). |
| Kinh tế Tài nguyên | 30 | Chi trả 500 LP và không rút bài, tìm kiếm hoặc nạp thêm gì; không có lợi thế lá bài nào được hiển thị trong hiệu ứng (xác thực). |
| Hiệu ứng & Tương tác | 50 | Chỉ phá hủy một quái thú đối phương sau khi chúng chiến đấu, nên đây là hiệu ứng loại bỏ mang tính điều kiện, phụ thuộc vào chiến đấu (xác thực). |
| Tiện ích Nguyên liệu | 65 | Thân bài Tuner Cấp 3 dạng Tiên, là nguyên liệu Synchro thông dụng; loại Tuner không phải là hiệu ứng dễ bị vô hiệu hóa, nên thân bài vẫn có thể chuyển đổi ngay cả khi hiệu ứng bị tắt (suy diễn). |
| Độ Bền & Linh hoạt | 40 | Cần một quái thú mặt ngửa để trang bị và một lượt chiến đấu trong Bước Thương tổn, nên chỉ hiệu ứng tại một điểm và dễ bị loại bỏ trước khi bước chiến đấu bắt đầu (suy diễn). |
| Hiệu quả Xây dựng Bộ | 75 | Một bản sao mỗi Deck, không garnet hoặc khóa; chi phí 500 LP là rào cản chính lúc sử dụng (xác thực). |
Phương pháp Tính toán
Hồ sơ trọng số: 0.7 Phá vỡ thế trận / Đi sau + 0.3 Thân bài nguyên liệu. Nội tại ≈ 51, Deck ≈ 51, Meta = dự báo. Tuner: không có. Công thức cuối cùng: 0.40*Nội tại + 0.60*Deck
Điểm Mạnh
- Thân bài Tuner Cấp 3 có thể chuyển đổi làm nguyên liệu Synchro ngay cả khi hiệu ứng bị vô hiệu hóa
- Hiệu ứng loại bỏ thực sự trong chiến đấu thông qua phá hủy quái thú đối phương sau khi trang bị, mang tính điều kiện
- Chi phí chạy thấp: một bản sao trong mọi bộ Drytron đã lấy mẫu, không garnet hoặc khóa
Điểm Yếu
- Phụ thuộc vào chiến đấu: việc loại bỏ chỉ xảy ra nếu quái thú được trang bị tấn công và cửa sổ Bước Thương tổn vẫn mở
- Chi phí 500 LP cho mỗi lần sử dụng
- Không có lợi thế lá bài, tìm kiếm hoặc nạp nguồn trong mô tả
- Nhà hệ đơn biệt (1 hệ rõ rệt) hạn chế khả năng di chuyển chung
Phản chế / Điểm Nghẽn
- Loại bỏ hoặc vô hiệu hóa quái thú mục tiêu trước bước chiến đấu (suy diễn)
- Sử dụng phản ứng tránh chiến đấu hoặc đáp lại đúng thời điểm Bước Thương tổn để ngăn lần tấn công của quái thú được trang bị (suy diễn)
Cách Dùng Tốt Nhất
Thân bài Tuner kèm hiệu ứng trang bị phá hủy qua chiến đấu. Deck: Drytron. Số lượng đề xuất: 1.
Bằng chứng & Khoảng trống Dữ liệu
- Xác thực: Hiệu ứng: gửi từ Vùng quái thú sang Mộ, trả 500 LP và trang bị lên một quái thú mặt ngửa; Hiệu ứng: vào kết thúc Bước Thương tổn, nếu quái thú được trang bị đã chiến đấu, phá hủy quái thú đối phương mà nó đã chiến đấu; Tuner Cấp 3, 1400 Công kích, 200 Phòng thủ, Tiên, ÁNH SÁNG; 24/24 Deck đều đưa vào với 1 bản sao, toàn Drytron, gameplay_type_id 3
- Quan sát: Có mặt trong 24/24 Deck đã lấy mẫu; 100% đồng hiện diện với Drytron Meteonis Draconids, Cyber Angel Benten, Drytron Alpha Thuban, Drytron Gamma Eltanin và Drytron Zeta Aldhibah; Không phải lá bài hạng cao trên các khuôn (is_top_card false)
- Suy diễn: Giá trị nguyên liệu Synchro chung đến từ phân loại Tuner Cấp 3, không đến từ một bảng tổ hợp có sẵn; Hiệu ứng loại bỏ phụ thuộc chiến đấu khó sử dụng bên ngoài một Deck có quái thú ổn định đủ khả năng chiến đấu
- Khoảng trống Dữ liệu: không cung Cấp tổ hợp — chuyển đổi tổ hợp chỉ là suy luận dựa trên hiệu ứng, không cung Cấp hướng dẫn, không có mã danh sách cấm — giả định 3 bản sao (không giới hạn), không có thống kê sử dụng (StatisticsCard) — Scale bao gồm hệ được suy diễn chỉ từ mẫu Deck, chỉ có mẫu Deck đơn hệ (tất cả 24 bộ đều là Drytron)






